MENU

Xem gì hôm nay?

(Hỗ Trợ trực tuyến)

Đọc báo online

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Quý Dũng - 01228242612)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Ứng dụng Online


Tra theo từ điển:



Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với websile của Lê Quý Dũng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cac bai van mau (ta nguoi) cua Tieu hoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quý Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 10-12-2011
    Dung lượng: 528.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    MỘT SỐ TỪ NGỮ DÙNG ĐỂ TẢ NGƯỜI
    – Để tả HÌNH DÁNG, THÂN HÌNH có thể dùng:
    Cao – lùn – gầy gò – ốm yếu – nhỏ nhỏ – tầm thước – xương xương – choai choai – mảnh khảnh – dong dỏng – thon – roi – béo phệ – mập mạp – lực lưỡng – vạm vỡ – cục mịch – rắn rỏi – trẻ măng – cường tráng – cân đối – gọn gàng – mập phù – gầy guộc – vàng võ – bệnh hoạn.
    Em bé: sổ sữa, bụ bẫm, mập ú, tròn trĩnh, trắng như cục bột, …
    Phụ nữ: mảnh mai (dẻ), yểu điệu, uốn éo, dịu dàng, bệ phệ
    Người già, người lao động khổ sở: cằn cỗi, tiều tụy, bơ phờ, uể oải.
    – Để tả DIỆN MẠO, KHUÔN MẶT có thể dùng:
    Tròn trĩnh (trịa) – vuông vắn – bầu bĩnh – thon thon – dài – trái xoan – đầy đặn – gân guốc – sáng sủa – khôi ngô – đầy vết sẹo – xấu xí – rỗ như tổ ong – rỗ hoa – hồng hào – trắng trẻo – đen sạm – rám nắng – xanh xao – tái mét – tươi tỉnh – niềm nở – hớn hở – ủ rủ – cau có – nhăn nheo – hốc hác – bơ phờ – hung tợn – hiền hậu – dễ thương – nghiêm trang – đạo mạo – thơ ngây – thản nhiên – thông minh – đần độn – khờ khạo – lầm lì – là lạ – quen thuộc – khả ái…
    – Để tả DA có thể dùng:
    Nhăn nheo (nhíu) – căn phồng – mỏng tăng – chai cứng – nứt nẻ – đầy ghẻ lở – nhiều vết sẹo – hồng hào – đỏ thắm – mốc thích – đen sạm – bánh mật – ngăm ngăm – ngăm đen – sần sùi – tái mét – xanh xao – xanh lét – xanh như tàu lá – bạc lãng – trắng ngà – trắng nõn – nõn nà – mịn màng…
    – Để tả MỒ HÔI có thể dùng:
    Rướm – toát – đổ lốm đốm – lấm tấm – nhễ nhại – nhỏ giọt – ướt sũng – lăn từng dòng – chảy ròng ròng – nhầy nhụa,…
    – Để tả ĐẦU có thể dùng:
    Tròn – giẹp – vồ – to – nhỏ – sói – hói – có sẹo,…
    – Để tả TRÁN có thể dùng:
    Rộng – hẹp – gồ – cao – thấp – vuông – nhăn nheo, …
    – Để tả TÓC, RÂU, LÔNG MÀY, LÔNG MI có thể dùng:
    Cứng – mềm – mướt – rậm sưa – lưa thưa – lơ thơ – ngắn – dài – lượt thượt – lún phún – lởm chởm – đen mướt – suôn đuột – quăn – vàng hoe – xờm xoàm – Tóc: chải chuốt – gọn gàng – bù xù – bay phờ phạc – xõa tới bờ vai – dài tới gáy – hớt ngắn sát da đầu – rối như bùi nhùi – bạc phơ – lốm đốm bạc – bạc hoa râm,…
    – Để tả MẮT có thể dùng:
    Tròn vo – xếch – bồ câu – có quầng – lồi – híp – trao tráo – đen huyền – đen láy – trong vắt – long lanh – u buồn – trắng đục – đỏ ngầu (lom, boc, gay) – chột, …
    – Để tả MŨI có thể dùng:
    To – nhỏ – tẹt – xẹp – dọc dừa – thấp – cao – hẹp – vểnh – nhô – hỉnh – hếch – gồ – thon – đỏ hồng.
    – Để tả MÁ có thể dùng:
    Cao – cóp – hóp – tóp – bầu – phúng phính – lúm đồng tiền – nhô xương xẩu – hồng – ửng hồng.
    - Để tả MIỆNG có thể dùng:
    Móm – rộng – nhỏ – nho nhỏ.
    – Để tả MÔI có thể dùng:
    Dày – mỏng dính – nứt nẻ – đỏ thắm – đỏ như son – hồng tươi – nhợt nhạt – thâm đen – xám ngắt, …
    - Để tả RĂNG có thể dùng:
    Hô – sùn – lòi xỉ – đều đặn – nhỏ nhắn – san sát – trắng nõn (bóng) – trắng như tráng men sứ – vàng khè – lung lay – xiệu xạo, …
    - Để tả CẰM có thể dùng:
    Chìa ra – nhô ra trước mặt – nhọn – vuông – lồi – lún phún râu – lòng thòng một chòm râu – lơ phơ mấy sợi râu, …
    - Để tả CỔ có thể dùng:
    Lùn – cao – no tròn – đầy ngắn – tong teo, …
    - Để tả VAI có thể dùng:
    Ngang – xệ – hõm vào – nở nang – hẹp – co ro…
    - Để tả NGỰC có thể dùng:
    Lép xẹp – hõm vào – nở nang – lòi xương sườn …
    - Để tả BỤNG có thể dùng:
    Thon - phệ – bình rỉnh đầy những mỡ – thóp vào…
    - Để tả LƯNG có thể dùng:
    Còng – gù – khom – thẳng – dài…
    - Để tả TAY
     
    Gửi ý kiến